Mã bưu chính, bưu điện, Zip/Postal Code Thanh Hóa mới nhất 6 số

Danh sách Mã bưu điện tỉnh Thanh Hóa để mọi người tra cứu khi gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về để việc vận chuyển chính xác và mới nhất. Zip Code tỉnh Thanh Hóa hay mã Postal Code Thanh Hóa, mã bưu chính Thanh Hóa đều có thể hiểu như nhau trong trường hợp này, nó gồm 6 chữ số theo tiêu chuẩn Việt Nam để giúp xác định vị trí của bưu cục, bưu điện địa phương, nhờ thế mà việc gửi, chuyển phát trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.

Mã bưu chính, bưu điện, Zip/Postal Code Thanh Hóa mới nhất 6 số

Mã bưu điện Thanh Hóa, mã bưu chính – Zip/postal code tỉnh Thanh Hóa


STT Mã BC Tên Bưu cục BC cấp Địa chỉ Điện thoại
1 440000 BĐ Trung tâm 1 33 Trần Phú Phường Điện Biên 3850030
2 440900 Hệ 1 3 04 Hà Văn Mao, P. Ba Đình, TP. Thanh Hoá 3852502
3 441230 T.Tâm DVKH 2 33 Trần Phú Điện Biên, TPThanh Hóa 3888666
4 441240 Đội Cung 3 Phố Đội Cung, P. Đông Thọ, TP. Thanh Hoá 3712451
5 441250 Tiếp Thị BánHàng 3 33 Trần Phú TP Thanh Hóa 3855134
6 441280 Hàm Rồng 3 Đường Bà Triệu, P. Hàm Rồng, TP. Thanh Hoá 3960145
7 441300 Trung Tâm CNTT 2 33 Trần Phú TP Thanh Hóa 3711195
8 441370 Phú Sơn 3 Đường Nguyễn Trãi, P. Phú Sơn, TP. Thanh Hoá 3940902
9 441430 Đông Vệ 3 179 đường Hải Thượng Lãn Ông TP TH 3951216
10 441440 Ba Voi 3 Đường Quang Trung, P. Đông Vệ, TP. Thanh Hoá 3951313
11 441570 Lai Thành 3 384 Lê Lai Phường Đông Sơn TP TH 3910040
12 441770 Ga Thanh Hoá 3 Đường Dương Đình Nghệ, P. Tân Sơn, TP. Thanh Hoá 3854215
13 442000 Sầm Sơn 2 Đường Nguyễn Du Trường Sơn Sầm Sơn 3821490
14 442060 Quảng Tiến 3 Phố Bạch Đằng, P. Quảng Tiến, TX Sầm Sơn 3790335
15 442200 Hoằng Hóa 2 TK Vinh Sơn TT Bút Sơn Hoằng Hóa 3865101
16 442410 Nghĩa Trang 3 Xã Hoằng Trung – Hoằng Hóa 3866101
17 442550 Cầu Tào 3 Thị trấn Tào Xuyên Hoằng Hóa 3930213
18 442830 Chợ Vực 3 Xã Hoằng Ngọc Hoàng Hóa 3642101
19 443100 Hậu Lộc 2 Khu 1 Thị trấn Hậu Lộc 3831058
20 443130 Minh Lộc 3 Xã Minh Lộc- Hậu Lộc 3832101
21 443180 Hoa Lộc 3 Xã Hoa Lộc – Hậu Lộc 3745051
22 443400 Đại Lộc 3 Xã Đại Lộc- Hậu Lộc 3633313
23 443470 Chợ Phủ 3 Thôn Tinh Hoa, Xã Văn Lộc, Hậu Lộc 3636052
24 443700 Nga Sơn 2 Tiểu khu Hưng Long TT Nga Sơn 3872873
25 443810 Mai An Tiêm 3 Xóm 6 Nga An – Nga Sơn 3652086
26 444010 Nga Nhân 3 Xã Nga Nhân Nga Sơn 3651085
27 444140 Hói Đào 3 Xã Nga Thanh Nga Sơn 3653084
28 444400 Hà Trung 2 Tiểu khu 6 Thị trấn Hà Trung 3620016
29 444410 Đò Lèn 3 Tiểu khu 3 Thị trấn Hà Trung 3624010
30 444530 Cầu Cừ 3 Thôn 6 Hà Yên Hà Trung 3786217
31 444900 Bỉm Sơn 2 47 Nguyễn Huệ P- Ngọc Trạo Bỉm Sơn 3776559
32 445040 Lam Sơn 3 Số 500, đường Trần Phú, P. Lam Sơn, TX Bỉm Sơn 3760010
33 445200 Đông Sơn 2 Khối 4 Thị trấn Rừng Thông Đông Sơn 3690154
34 445600 Thiệu Hóa 2 Tiểu khu 6 Thị trấn Vạn Hà Thiệu Hóa 3842719
35 445930 Chợ Đu 3 Thôn Dân Sinh, Xã Thiệu Chính, Thiệu Hoá 3698005
36 445960 Ba Chè 3 Xã Thiệu Đô Thiệu Hóa 3829005
37 446200 Yên Định 2 Tiểu khu 1Thị trấn Quán Lào 3869257
38 446280 Kiểu 3 Phố Kiểu Yên Trường Yên Định 3843102
39 446410 Thống nhất 3 TT Nông trường Thống Nhất Yên Định 3514083
40 446700 Vĩnh Lộc 2 Khu phố 2 Thị trấn Vĩnh Lộc 3870135
41 446870 Bồng Trung 3 Xã Vĩnh Minh – Vĩnh Lộc 3840110
42 447000 Thạch Thành 2 Khu phố 6 TT Kim Tân Thạch Thành 3655400
43 447030 Vân Du 3 Thị trấn Vân Du Thạch Thành 3847101
44 447300 Thạch Quảng 3 Thôn Cổ Bé, Xã Thạch Quảng, Thạch Thành 3659101
45 447600 Cẩm Thủy 2 Tổ 2 Thị trấn Cẩm Thủy 3876053
46 447710 Phố Vạc 3 Xã Cẩm Thành- Cẩm Thủy 3528001
47 447900 Phúc Do 3 Xã Cẩm Tân – Cẩm Thủy 3529104
48 448100 Bá Thước 2 Khu phố 1 TT Cành Nàng Bá Thước 3880109
49 448360 Đồng Tâm 3 Phố Đồng Tâm Xã Thiết Ống Huyện Bá Thước 3879101
50 448480 Điền Lư 3 Phố Điền Lư Huyện Bá Thước 3584001
51 448700 Triệu Sơn 2 Khu phố Giắt Thị trấn Triệu Sơn 3867153
52 448910 Chợ Đà 3 Xã Thọ Dân – Triệu Sơn 3565135
53 449160 Chợ Sim 3 Xã Hợp Thành- Triệu Sơn 3560115
54 449260 Chợ Nưa 3 Xã Tân Ninh- Triệu Sơn 3563102
55 449700 Thọ Xuân 2 Khu 8 Thị trấn Thọ Xuân 3833246
56 449800 Xuân Lai 3 Xã Xuân Lai- Thọ Xuân 3539101
57 449960 Chợ Sánh 3 Xã Thọ Lập – Thọ Xuân 8944181
58 451070 Tứ Trụ 3 Xã Thọ Diên- Thọ Xuân 3541101
59 451100 Mục Sơn 3 Thị trấn Lam Sơn Thọ Xuân 3834101
60 451170 Sao Vàng 3 Thị trấn Sao Vàng- Thọ Xuân 3835101
61 451310 Chợ Neo 3 Xã Bắc Lương – Thọ Xuân 3884525
62 451600 Ngọc Lặc 2 Khu phố Lê Lai TT Ngọc Lặc 3871169
63 452070 Phố Xi 3 Ba Xi, Kiên Thọ – Ngọc Lặc 3574101
64 452110 Minh Tiến 3 Xã Minh Tiến – Ngọc Lặc 3881025
65 452300 Lang Chánh 2 Phố 3 Thị trấn Lang Chánh 3874101
66 452600 Quan Hóa 2 Khu I Thị trấn Quan Hóa 3875101
67 452900 Quan Sơn 2 Thị trấn Quan Sơn 3590101
68 453000 Na Mèo 3 Bản Na Mèo, Xã Na Mèo, Quan Sơn 3592406
69 453200 Mường Lát 2 Khu II Thị trấn Mường Lát 8997101
70 453400 Thường Xuân 2 Khu phố 3 Thị trấn Thường Xuân 3553960
71 453590 Cửa Đạt 3 Công trường Hồ chứa nước Cửa Đạt, Thường Xuân 3555104
72 453800 Nông Cống 2 Tiểu khu Bắc Giang TT Nông Cống 3839052
73 454010 Cầu Quan 3 Trung Thành Huyện Nông Cống 3838101
74 454170 Chợ Trầu 3 Xã Công Liêm Nông Cống 3685050
75 454330 Trường sơn 3 Trường Sơn Nông Cống 3687050
76 454600 Như Thanh 2 Bến Sung 2 TT Bến Sung Như Thanh 3848104
77 455100 Như Xuân 2 Khu phố 2 Thị trấn Yên Cát Như Xuân 3878101
78 455500 Quảng Xương 2 Khu phố Tân Phong TT Quảng Xương 3863030
79 455630 Chợ Môi 3 Phố Môi Quảng Tâm Quảng Xương 3675325
80 455900 Văn Trinh 3 Xã Quảng Ngọc Quảng Xương 3676700
81 456000 Chợ Ghép 3 Xã Quảng Chính Quảng Xương 3864102
82 456400 Tĩnh Gia 2 Khu phố 6 Thị trấn Tĩnh Gia 3970009
83 456550 Chợ kho 3 Xã Hải Ninh Huyện Tĩnh Gia 3619002
84 456880 Mai Lâm 3 Xã Mai Lâm Huyện Tĩnh Gia 3617336
85 456930 Nghi Sơn 3 Xã Hải Thượng Tĩnh Gia 3862223

Zip/Postal Code và mã bưu điện/bưu chính/thư tín là gì?

Khi sử dụng các dịch vụ trên Internet, hoặc đang sinh sống làm việc tại nước ngoài, bạn sẽ dễ dàng bắt gặp khái niệm Zip Code và Postal Code. Về Việt Nam, bạn cũng sẽ gặp các thuật ngữ như Mã bưu chính, mã bưu điện, mã thư tín. Vậy, những khái niệm này là gì và có ý nghĩa như thế nào?

  • ZIP code: mã vùng bưu điện của Mỹ
  • Postal Code: mã bưu chính quốc tế
  • Area code: mã vùng điện thoại
  • Country code: mã vùng điện thoại của một quốc gia

Postal Code hay Zip Code, mã bưu chính, mã bưu điện, mã thư tín, đều là thuật ngữ để chỉ một chuỗi ký tự bằng chữ, số dùng để viết bổ sung trên thư bên cạnh ô địa chỉ người nhận, nhằm mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng của thư tín, bưu phẩm. Postal Code được Tổ chức Universal Postal Union (viết tắt là UPU) quy định nhằm xác định vị trí của hàng hóa, xác định được điểm đến cuối cùng của bưu phẩm, thư tín thông qua mã thư tín. Điểm ưu việt của Postal Code là hỗ trợ việc giao hàng nhanh và hiệu quả hơn. Đồng thời trong chuyển phát nhanh quốc tế thì Postal Code còn giúp các công ty giao vận tra phí ở các quốc gia khác thế nào, cũng như thời gian vận chuyển dự kiến. Nếu người ở Mỹ mà tra địa chỉ ở Trung Quốc thì bó tay, vì tiếng Tàu là ký tự tượng hình, hay như tiếng Việt có dấu thì mấy ông tây cũng tra vào mắt, nhưng có Postal Code thì việc tra cứu dễ dàng hơn.

Postal Code là thuật ngữ dùng chung của quốc tế, còn Zip Code cũng là mã bưu điện nhưng là tên gọi riêng của người Mỹ, nên nhớ ra khỏi Hoa Kỳ thì người ta không gọi Zip Code nữa. Tại Việt Nam, Postal Code được dịch thành Mã bưu chính, Mã bưu điện hay Mã thư tín đều được.

Mã bưu điện Hoa Kỳ hay mã ZIP (tiếng Anh: ZIP code) là một hệ thống mã bưu chính được Cục Bưu điện Hoa Kỳ sử dụng từ năm 1963. Họ dùng bộ mã mở rộng ZIP+4 được giới thiệu vào thập niên 1980 gồm có năm chữ số ban đầu, một dấu gạch ngang, và thêm bốn chữ số nữa để xác định vị trí chính xác hơn. Mã ZIP chỉ ấn định điểm đưa thư tín bên trong lãnh thổ của Hoa Kỳ, các nơi nằm trong khu vực thẩm quyền của Hoa Kỳ cũng như những nơi đóng quân của Quân đội Hoa Kỳ.

Mã bưu chính, bưu điện Việt Nam là gì?

Mã bưu chính ở Việt Nam gồm 6 chữ số (trước đây là 5 số), trong đó hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hai chữ số tiếp theo xác định mã quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; số tiếp theo xác định phường, xã, thị trấn và số cuối cùng xác định thôn, ấp, phố hoặc đối tượng cụ thể.

Các mã bưu chính còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0. Theo thông tin giải đáp của 1080 thì Việt Nam không có mã bưu chính cấp quốc gia.

Việt Nam đã có quy định cụ thể về bộ mã bưu chính mới, mã gồm 6 ký tự được chia thành 10 vùng đánh số từ 0 đến 9. Đặc điểm:

  • Một vùng không quá 10 tỉnh
  • Các tỉnh trong một vùng có mã ký tự đầu tiên giống nhau
  • Thành phố trực thuộc Trung ương

Những quy định trong ký tự của mã bưu chính:

  • 2 số đầu tiên (từ 00 đến 99): mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Số thứ nhất và 2)
  • 2 số tiếp theo: mã quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (Số thứ 3 và thứ 4)
  • 1 số tiếp theo: xã, phường, thị trấn (Số thứ 5)
  • 1 số cuối cùng: xác định ấp, thôn, phố hoặc đối tượng cụ thể (Số cuối cùng thứ 6)

Mã bưu chính của quốc gia Việt Nam là bao nhiêu?

Việt Nam không có mã bưu chính cấp quốc gia. Khi có nhu cầu gửi hay nhận hàng hóa, bưu phẩm, bạn có thể ghi trực tiếp mã bưu chính tỉnh/thành mà bạn đang sinh sống.

Khi biết mã bưu điện tỉnh Thanh Hóa, bạn có thể gửi thư, bưu phẩm từ nước ngoài về nước dễ dàng. Chưa kể, khi cần đăng ký các dịch vụ Internet hay mua sắm online thì việc phải điền Zip Code/ Postal Code Thanh Hóa là chuyện bình thường, bạn nên điền đúng với quy định của mã bưu chính Thanh Hóa, hay còn gọi là mã thư tín Thanh Hóa cũng được.