Cách gõ chữ cái tiếng Nhật trên bàn phím máy tính và smartphone

Nhiều bạn không biết cách gõ chữ tiếng Nhật trên bàn phím máy tính và phím ảo điện thoại, smartphone do bàn phím có chữ cái latin. Như tiếng Việt, chúng ta gõ 2 chữ a để thành chữ Â, hay chữ X sẽ thành dấu ngã. Tương tự, bảng chữ cái tiếng Nhật cũng có quy tắc đánh máy, gõ bàn phím riêng.

Cách gõ chữ cái tiếng Nhật
Cách gõ chữ cái tiếng Nhật

Trước khi có thể gõ chữ tiếng Nhật trên máy tính, bạn phải Cài đặt bộ bàn phím tiếng Nhật trên máy tính đã. Do bàn phím hiện này thường bố trí theo dạng QWERTY và dùng các ký tự latin gồm abcdef, nên việc bàn phím in chữ Nhật là rất hiếm. Vì thế, bạn phải biết chữ cái latin thay thế cho chữ tiếng Nhật để mà gõ. Cụ thể, bạn phải học cách gõ chữ Hiragana, Katakana và Kanji trên máy tính, smartphone.

1.Cách gõ chữ tiếng Nhật


Chắc các bạn gõ tiếng Nhật thì cũng đều biết đến “henkan” (変換, kanji: biến hoán), tức là “chuyển đổi chữ” bởi vì đầu tiên bạn phải gõ được hiragana đã, rồi sau đó mới chuyển sang kanji tương ứng. Mà gõ hiragana cũng có nhiều cách gõ:

  • Cách gõ thông thường:Phím “k” + phím “a” => “ka” = か
  • Cách gõ kana:Ví dụ phím “a” => ち chi, phím “s” => と to

Ngày xưa, người ta dùng máy gõ chữ thì có lẽ chỉ gõ kiểu kana mà thôi. Ngày nay thì mình thường xài kiểu gõ thông thường. Bạn có thể lo lắng là gõ kana thì sao biết phím nào với phím nào, nhưng bạn đừng lo, vì bàn phím của Nhật bao giờ cũng in cả cách gõ kana lên mặt phím.

Gõ hiragana: Chọn kiểu gõ hiragana. Về cơ bản thì để gõ chữ hiragana bạn cần gõ chữ cái tương ứng, ví dụ gõ “ka” (k + a) sẽ cho ra chữ ka hiragana: “k” + “a” = “か”.

Cách gõ chữ cái tiếng Nhật 1

Cách gõ chữ cái tiếng Nhật 2

Cách gõ chữ cái tiếng Nhật 3

Cách gõ chữ cái tiếng Nhật 4

Cách gõ chữ cái tiếng Nhật 5

Nhatbon.com sẽ hướng dẫn một số chữ phức tạp  hơn:

つ: tsu (hoặc tu)

ふ: fu (hoặc hu)

し: shi (hoặc si)

Để gõ các trường âm (như sha, shou, chou, jou,…)

しょ: sho     しょう: shou  ちょう: chou   じょう: jou   じょ: jo     ちゅ: chu  …..
りゅう: ryuu     りょ: ryo     りょう: ryou   みょう: myou …..
(Chú ý: しよう thì gõ thông thường: shi + you)

Gõ chữ (đối cách):

や: ya    ゆ: yu   よ: yo   を: wo  …..

Hàng za, ji, zu, ze, zo:  Riêng じ có 2 cách gõ

ざ: za     ず: zu     じ: zi hoặc ji  …..

づ: du     じ:ji, zi   ぢ: di  …..

じゃ: ja   じゅ: ju   じゅう: juu  …..

Chữ nhỏ: Dùng x (hoặc “l”) trước mỗi chữ

ぁ: xa (la)     ぃ: xi (li)    ぇ: xe     ぅ: xu    ぉ: xo

ゃ: xya (lya)    ゅ: xyu    ょ: xyo

Chữ “tsu” nhỏ (âm lặng): Gõ 2 lần phụ âm đứng sau

さっと: satto     じっし: jisshi    まっちゃ:maccha

Chữ “n” ( ): Gõ “nn”, nếu sau đó là phụ âm nối tiếp thì chỉ cần gõ một chữ “n” (nếu nguyên âm thì phải gõ hai lần “nn” nếu không sẽ thành “na”, “ni”,…)

くん: kunn

くんしゅ: kunshu (hoặc kunnshu với 2 chữ: “nn”)

Gõ katakana:

Cách 1: Chọn kiểu gõ katakana.

Cách 2: Gõ Hiragana (đừng ấn Enter) rồi ấn F7.

Gõ kanji: Chọn kiểu gõ hiragana. Gõ xong cách đọc hiragana ấn phím cách (Space Bar) để chuyển đổi, IME sẽ hiện một danh sách để bạn chọn (ấn tiếp phím cách để chọn cụm từ tiếp theo, khi nào ưng thì ấn Enter).

Kiểu gõ KANA tiếng Nhật

Kiểu gõ KANA là bạn ấn một phím và ra chữ tương ứng luôn, ví dụ phím số 1 là ぬ, phím “w” là て, phím “h” là く. Gõ theo cách này thì nhanh nhưng chúng ta sẽ không quen. Ngoài ra, bàn phím kiểu này bạn phải mua ở Nhật nó mới in chữ kana tương ứng với mỗi phím.

Nếu bạn vô tình bật chế độ gõ “KANA” thì bạn không thể gõ kiểu “TELEX” (tức là “s” + “a” = さ sa) được. Bạn chỉ cần ấn vào nút KANA là chuyển lại được.

2.Bàn phím tiếng Nhật – Japanese Keyboard

Chúng ta thường chỉ quen với kiểu bàn phím QWERTY hoặc bàn phím ký tự latin trên máy tính mà ít khi có cơ hội nhìn thấy bàn phím tiếng Nhật chuẩn. Cách bài trí bàn phím tiếng Nhật có đôi chút khác bàn phím tiếng Anh:

Cách gõ chữ cái tiếng Nhật 6
Bàn phím tiếng Nhật chuẩn trên máy tính

Các phím chuyên dụng
Bạn có thể thấy các phim đặc biệt sau:

  • Phím 半角/全角 (hẹp / rộng): Đây là phím cực kỳ quan trọng, vì bạn chỉ cần ấn phím này là chuyển thẳng sang gõ chế độ Hiragana ngay, bấm lần nữa thì quay lại gõ Romaji như thường. “半角” thì có lẽ bạn ấn kèm phím Shift là chuyển sang gõ Hiragana với độ rộng hẹp.
  • Các phím khác: 無変換 (muhenkan = không chuyển đổi), カタカナ/ひらがな: Chuyển đổi giữa katakana và hiragana

Cách sắp xếp các phím khác bàn phím tiếng Anh
Ví dụ @ ở bàn phím tiếng Anh nằm trên phím “2” còn ở bàn phím tiếng Nhật là một phím riêng. Các ký hiệu cũng ở vị trí khác so với bàn phím tiếng Anh.
Bề rộng hẹp và bề rộng toàn phần
Bề rộng hẹp 半角 hankaku (bán giác) là chữ chỉ chiếm nửa không gian thường, còn bề rộng toàn phần 全角 zenkaku (toàn giác) là chữ chiếm toàn bộ không gian. Chế độ bề rộng hẹp này chỉ áp dụng với Katakana mà không áp dụng với Hiragana. Dưới đây tôi đưa ra ví dụ minh họa:

  • 半角:アイウエオ
  • 全角:アイウエオ

Cách chuyển đổi thì đơn giản: Bạn gõ chữ Hiragana rồi ấn F7 là ra Katakana độ rộng toàn phần, ấn F8 là ra Katakana độ rộng hẹp.

  • あいうえお + F7 = アイウエオ
  • あいうえお + F8 = アイウエオ

Bàn phím tiếng Anh thì chuyển từ gõ Romaji sang gõ Hiragana thế nào?

Chắc các bạn cũng cảm thấy phiền phức khi mỗi lần chuyển qua chuyển lại giữa chế độ gõ Romaji (biểu tượng chữ A trên thanh công cụ tiếng Nhật) và chế độ gõ Hiragana (biểu tượng chữ あ) là lại phải dùng chuột để chọn rất mất thời gian và công sức.
Tôi cũng vậy, và tôi vừa phát hiện ra cách mới tương tự nút chuyển đổi ở bàn phím tiếng Nhật:

Shift + Caps lock

Tôi nói là vừa phát hiện ra vì tôi thường xài máy Nhật, giờ mới xài máy tiếng Anh nên mới mày mò ra. Các bạn hãy dùng cách trên chuyển cho nhanh lẹ nhé.
Với bàn phím tiếng Anh, chuyển sang Katakana vẫn là F7 (hay F8 cho chữ hẹp) không có gì thay đổi.
Chú ý: Bạn cũng có thể chuyển bằng Alt + `(Alt + ~) thay vì “shift + caps lock” như trên.

Danh sách các kiểu gõ tiếng Nhật:

  • ひらがな(H):Gõ Hiragana, ví dụ: かきくけこ
  • 全角カタカナ(K):Gõ Katakana bề rộng toàn phần: カキクケコ
  • 全角英数(L):Gõ chữ Romaji bề rộng toàn phần: English
  • 半角カタカナ(A):Gõ chữ Katakana hẹp: カキクケコ
  • 半角英数(P):Gõ chữ Romaji (La tinh) thông thường
  • キャンセル:Hủy bỏ (Cancel), tức là không thay đổi kiểu gõ

Ở trên 英数 (eisuu) tức là gõ tiếng Anh và các con số, đối lập với kiểu gõ Hiragana hay Katakana. Nói chung thì cũng không nhất thiết phải chọn gõ Katakana vì bạn cứ gõ Hiragana nếu đúng chữ thì nó tự chuyển qua, hoặc là bạn gõ F7 là sẽ chuyển qua Katakana được.

Chế độ chuyển chữ (変換モード henkan moodo)

Các chế độ chuyển chữ tiếng Nhật:

  • 一般(G): Thông thường (ippan)
  • 人名/地名(N): Tên người, địa danh (jinmei / chimei)
  • 話し言葉優先(S): Ưu tiên ngôn ngữ nói chuyện (hanashi-kotoba yuusen)
  • 無変換(O): Không chuyển đổi (muhenkan, kanji: vô biến hoán)
  • キャンセル:Hủy bỏ (Cancel)

Thông thường thì tên người dùng kanji không phổ biến hay cách đọc không giống chuyển đổi từ vựng thông thường nên bạn có thể dùng cách này để gõ tên người (để tìm được nhiều tên hơn) nhưng không cần thiết nếu tên bạn chuyển là thông dụng.

Cách chuyển chữ tiếng Nhật

Bạn chỉ cần gõ chữ Hiragana, ví dụ “なまけもの” rồi ấn phím Cách (Space) là bộ gõ tự chuyển từ thích hợp nhất cho bạn, bạn ấn Space lần nữa là bộ gõ hiện một danh sách để bạn chọn (có cả lựa chọn Hiragana và Katakana), để hủy chuyển đổi bạn có thể ấn ESC.

Để chuyển sang Katakana: Ấn F7. Bạn cũng có thể gõ cả câu rồi chuyển.

Nếu bạn muốn gõ chữ kanji đơn

Giả sử bạn muốn gõ chữ Phương Mai chẳng hạn, thì cách gõ là dưới đây: Chữ Mai có thể gõ là ume: 梅, chỉ cần gõ rồi chuyển là được. Còn chữ Phương bạn có thể gõ chữ kép có sẵn là “houkou” và chuyển thành “芳香” (không phải 方向 nhé), xóa chữ 香 đi là được. Bạn cũng có thể gõ chữ “ほう” rồi dùng chuyển chữ để tìm nhưng chắc có cả trăm chữ như vậy nên sẽ mất thời gian hơn.

Nếu bạn biết chữ này có trong “kanbashii” (thơm ngát) thì bạn có thể gõ “かんばしい” và chuyển thành “芳しい”. Vốn từ vựng bạn càng nhiều thì gõ càng dễ. Tôi vẫn gõ tên “Trang” bằng “keshou” => 化粧 cho nhanh. Tuy nhiên, gõ thế thì lại phải quay lại xóa khá mất thời gian, nên tốt nhất là nên gõ thế nào để xóa chữ sau đi.

Chữ “Kiều” (đẹp) cũng vậy, bạn gõ từ ghép sẽ nhanh hơn là “きょう” rồi chuyển (vì có nhiều chữ “kyou” lắm), ví dụ gõ “あいきょう” (ái kiều = đẹp và đáng yêu) => 愛嬌.

Bộ gõ tiếng Nhật không chỉ có Microsoft IME

Khi bạn cài MS Office thì Office sẽ có Office IME để gõ tiếng Nhật. Ngoài ra bạn cũng có thể dùng thử Google Japanese IME: Google 日本語入力:google.co.jp/ime

Có thể gõ rất nhiều ký tự với bộ gõ tiếng Nhật

Thực tế là hầu hết mọi ký tự đều có thể gõ được nếu bạn biết cách.

  • ※:こめ (gạo)
  • ±:ぷらすまいなす (cộng trừ)
  • ⇒ → ← ↑ ↓:やじるし (mũi tên)
  • α:あるふぁ (arufa) – chữ Hy Lạp
  • Ω:おめが (omega) – chữ Hy Lạp
  • ● ○ ◎:まる (tròn)
  • △ ▲ ▽ ▼ ∵:さんかく (tam giác)
  • ■ □:しかく (tứ giác)
  • ☆ ★:ほし (ngôi sao)
  • Ш:しゃー (chữ Sha tiếng Nga)
  • ×:かける (nhân, không phải chữ “x” nhé)
  • ÷:わる (chia)
  • ℃:ど(độ)

Trên đây, nhatbon.com đã tổng hợp các cách gõ tiếng Nhật trên máy tính tối ưu nhất, và bạn cũng có thể áp dụng phần nào trên điện thoại, smartphone với bàn phím ảo. Thực tế thì bạn phải nhớ rõ bảng chữ cái tiếng Nhật trước, cùng các ký tự latin đại diện cho chữ cái tiếng Nhật, thì khi đó mới dễ dàng gõ tiếng Nhật trên bàn phím được. Đây là nội dung vô cùng quan trọng khi bạn học tiếng Nhật, vì môi trường Internet cho phép người học tra cứu nhiều thông tin, cũng như việc dùng từ điển trực tuyến, comment và chat với các bạn người Nhật để việc học trở nên hiệu quả hơn.