3 Bảng chữ cái tiếng Nhật chính thức: danh sách, lịch sử và vai trò

Bảng chữ cái tiếng Nhật cho người mới bắt đầu học để dễ dàng nắm bắt được hệ thống chữ viết của người Nhật Bản với thông tin đầy đủ nhất. Trong bài viết này, Nhatbon.com sẽ giới thiệu 4 bảng chữ cái gồm Hiragana, Katakana và Kanji, bên cạnh Romanji. Những người lần đầu tiếp xúc với tiếng Nhật nên biết, bảng chữ cái tiếng Nhật phổ biến nhất là Hiragana, tiếp đến bạn phải học Katakana và cuối cùng, khi đã “cứng cựa” thì học Kanji, cũng là bộ khó nhất gồm 2.230 chữ Hán. Còn Romanji dùng để phiên âm tiếng Nhật bằng ký tự latin. Muốn học tiếng Nhật, bắt buộc bạn phải làm quen với Bảng chữ cái tiếng Nhật, rồi dần dần tiến tới làm chủ ngôn ngữ này.

Bảng chữ cái tiếng Nhật
Nhật Bản có 3 bảng chữ cái tiếng Nhật chính thức

Tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái là Hiragana, Katakana Kanji, cộng thêm chữ Romanji sử dụng các ký tự Latinh để phiên âm cho người nước ngoài. Như vậy, tiếng Nhật có 4 loại chữ để ghi và người nào muốn học tiếng Nhật Bản thì đều phải hiểu về những bảng chữ cái này.

Để bắt đầu học tiếng Nhật, bạn phải học thuộc lòng các bảng chữ cái tiếng Nhật, trong đó quan trọng nhất là 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana. Học xong 2 bảng chữ cái này, bạn đã đặt nền tảng cơ bản cho việc chinh phục tiếng Nhật. Trong số này, Hiragana là bảng chữ cái thông dụng và quan trọng nhất khi học tiếng Nhật.

Bài viết không thể bỏ qua:


1.Tiếng Nhật có bao nhiêu bảng chữ cái?


Như đã nói ở trên, Bảng chữ cái tiếng Nhật bao gồm 4 loại gồm Romaji, Hiragana, Katakana và Kanji. Nhưng Romaji chỉ là bảng kí tự latinh để phiên âm tiếng Nhật, nên không được xét là bảng chữ cái chính thức của người Nhật. Vì thế, tiếng Nhật chỉ có 3 bảng chữ cái gồm:

  • Kanji: là bảng chữ Hán được người Nhật sử dụng để ghi âm tiếng Nhật. Kanji là bảng chữ cái khó học nhất.
  • Hiragana: còn được gọi là bảng chữ mềm của Nhật Bản vì gồm các đường nét uốn cong mềm mại. Hiragana là bảng chữ cái chính thức trong tiếng Nhật và là quan trọng nhất mà bất kỳ người nào mới bắt đầu học tiếng Nhật cũng phải học thuộc đầu tiên. Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana dùng để ghi phiên âm cho các chữ Kanji khó hoặc các từ có cách đọc đặc biệt.
  • Katakana: còn được gọi là bảng chữ cứng của người Nhật vì các đường nét khá sắc, vuông vức. Katakana được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc từ nước ngoài, từ mượn. Cách đọc của 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana giống hệt nhau, chỉ khác về cách viết mà thôi.

2.Tóm tắt Lịch sử các bảng chữ cái tiếng Nhật

Những bạn mới học tiếng Nhật Bản đều có chung câu hỏi là Kanji được hình thành thế nào? Nhật cũng giống như các nước Á Đông khác đều bị ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Quốc, đặc biệt ở chữ viết. Ngay như Việt Nam trước khi dùng chữ quốc ngữ thì cũng phải dùng bộ Chữ Nôm lấy từ chữ Hán, được ông cha ta thêm bớt các nét nhằm ghi lại các âm tiếng Việt. Nhật Bản trước đây cũng không có chữ Viết, tới thế kỷ thứ 5 Trước Công Nguyên, người ta mới dùng hệ thống Kanji (漢字 – Hán tự) gồm các ký tự từ chữ viết Trung Hoa, trở thành chữ viết để sử dụng rộng rãi cho tới ngày hôm nay.

Hiragana bảng chữ cái chính thức của người Nhật 平仮名 gồm 46 ký tự, ra đời từ thế kỷ thứ 6 Trước Công Nguyên, tức sau chữ Kanji 1 thế kỷ. Người Nhật dùng Hiragana nhằm muốn xóa bỏ sự lệ thuộc vào nền văn hóa Trung Quốc, đồng thời nhằm khắc phục nhược điểm gặp phải ghi sử dụng Hán tự. Lúc đầu, bảng chữ cái Hiragana được gọi Manyogana, dùng để biểu thị cách phát âm các Hán Tự của Trung Quốc trong tiếng Nhật. Đến năm 1946, chính phủ Nhật Bản đã chuẩn hóa Hiragana chỉ còn 46 ký tự. Đây là dạng chữ dựa trên nền tảng Hán tự Trung Quốc, nhưng lối viết phá cách với các đường cong và không gian bao rộng.

Katakana  片仮名 bảng chữ cuối cùng của người Nhật, ra đời ngay sau Hiragana, có cùng cách phát âm nhưng cách viết khác nhau. Katakana được phát triển dựa trên việc đơn giản hóa các bộ thủ trong chữ Hán, gồm 46 ký tự (ban đầu gồm 48 ký tự). Katakana  chủ yếu sử dụng để ghi tên riêng nước ngoài, các từ vay mượn từ các thứ tiếng khác trên thế giới ngoài Trung Quốc, đồng thời dùng để nhấn mạnh.

3.Bảng chữ cái tiếng Nhật

3.1.BẢNG CHỮ CÁI HIRAGANA (Có phiên âm Romanji)

Hiragana (Kanji: 平仮名]; Hiragana: ひらがな; Katakana: ヒラガナ) còn gọi là chữ mềm, dạng văn tự biểu âm truyền thống của tiếng Nhật. Hiragana và Katakana đều là các hệ thống kana, có đặc điểm là mỗi ký tự biểu diễn một âm tiết. Mỗi chữ kana hoặc là một nguyên âm (như a 「あ」); một phụ âm đi cùng với một nguyên âm (như ka 「か」); hoặc n 「ん」, một âm gảy, sẽ tùy vào âm ở sau mà phát âm thành [ɴ], [m], [n], [ŋ] hoặc nếu đứng ở trước nguyên âm sẽ trở thành nguyên âm mũi.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana
Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản gồm 46 chữ cái được chia thành 5 hàng: a,i,u,e,o.Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.

Bảng chữ hiragana-rōmaji

Nguyên âm Nguyên âm đôi
あ a い i う u え e お o (ya) (yu) (yo)
か ka き ki く ku け ke こ ko きゃ kya きゅ kyu きょ kyo
さ sa し shi す su せ se そ so しゃ sha しゅ shu しょ sho
た ta ち chi つ tsu て te と to ちゃ cha ちゅ chu ちょ cho
な na に ni ぬ nu ね ne の no にゃ nya にゅ nyu にょ nyo
は ha ひ hi ふ fu へ he ほ ho ひゃ hya ひゅ hyu ひょ hyo
ま ma み mi む mu め me も mo みゃ mya みゅ myu みょ myo
や ya ゆ yu * よ yo
ら ra り ri る ru れ re ろ ro りゃ rya りゅ ryu りょ ryo
わ wa ゐ wi ゑ we を wo
ん n
が ga ぎ gi ぐ gu げ ge ご go ぎゃ gya ぎゅ gyu ぎょ gyo
ざ za じ ji ず zu ぜ ze ぞ zo じゃ ja じゅ ju じょ jo
だ da ぢ (ji) づ (zu) で de ど do ぢゃ (ja) ぢゅ (ju) ぢょ (jo)
ば ba び bi ぶ bu べ be ぼ bo びゃ bya びゅ byu びょ byo
ぱ pa ぴ pi ぷ pu ぺ pe ぽ po ぴゃ pya ぴゅ pyu ぴょ pyo

3.2.BẢNG CHỮ CÁI KATAKANA (Có phiên âm Romanji)

Bảng chữ Katakana hay còn được gọi là bảng chữ cứng trong tiếng Nhật, chữ Katakana có đặc điểm giống với chữ Hiragana đó là cũng bao gồm 46 chữ cái và có cách đọc các chữ giống nhau, chỉ khác cách viết nên nếu học xong bảng chữ Hiragana thì sẽ dễ dàng học bảng chữ Katakana.

Katakana(Kanji: 片仮名, Katakana: カタカナ hay Hiragana: かたかな) có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được hợp thành từ nhiều thành phần phức tạp của Kanji. Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật. Katakana có hai kiểu sắp thứ tự thường gặp: Kiểu sắp xếp cổ iroha (伊呂波), và kiểu thường dùng thịnh hành gojūon (五十音). Bảng chữ cái Katakana có những nét cứng trong cách viết của nó, nên người ta quen gọi là chữ cứng.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana
Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Katakana được sử dụng để viết các từ vay mượn, tên người nước ngoài. Katakana ngoài ra còn được dùng để nhấn mạnh, đặc biệt đối với các ký hiệu, quảng cáo, pano… tương tự như cách viết chữ nghiêng để nhấn mạnh trong tiếng Anh.

Bảng katakana

Nguyên âm Yōon (nguyên âm đôi)
ア a イ i ウ u エ e オ o ya yu yo
カ ka キ ki ク ku ケ ke コ ko キャ kya キュ kyu キョ kyo
サ sa シ shi ス su セ se ソ so シャ sha シュ shu ショ sho
タ ta チ chi ツ tsu テ te ト to チャ cha チュ chu チョ cho
ナ na ニ ni ヌ nu ネ ne ノ no ニャ nya ニュ nyu ニョ nyo
ハ ha ヒ hi フ fu ヘ he ホ ho ヒャ hya ヒュ hyu ヒョ hyo
マ ma ミ mi ム mu メ me モ mo ミャ mya ミュ myu ミョ myo
ヤ ya ユ yu ヨ yo
ラ ra リ ri ル ru レ re ロ ro リャ rya リュ ryu リョ ryo
ワ wa ヰ wi ヱ we ヲ wo 1
ン n
ガ ga ギ gi グ gu ゲ ge ゴ go ギャ gya ギュ gyu ギョ gyo
ザ za ジ ji ズ zu ゼ ze ゾ zo ジャ ja ジュ ju ジョ jo
ダ da ヂ (ji) ヅ (zu) デ de ド do ヂャ (ja) ヂュ (ju) ヂョ (jo)
バ ba ビ bi ブ bu ベ be ボ bo ビャ bya ビュ byu ビョ byo
パ pa ピ pi プ pu ペ pe ポ po ピャ pya ピュ pyu ピョ pyo
ヴァ va ヴィ vi ヴ vu ヴェ ve ヴォ vo ヴャ vya ヴュ vyu ヴョ vyo
シェ she
ジェ je
チェ che
スィ si
ズィ zi
ティ ti トゥ tu テュ tyu
ディ di ドゥ du デュ dyu
ツァ tsa ツィ tsi ツェ tse ツォ tso
ファ fa フィ fi フェ fe フォ fo フュ fyu
2 yi 2 イェ ye
ウィ wi 2 wu ウェ we ウォ wo
(クヮ) クァ kwa クィ kwi クェ kwe クォ kwo
(グヮ) グァ gwa グィ gwi グェ gwe グォ gwo

3.3.CHỮ KANJI

Chữ Kanji là chữ tượng hình, có gốc mượn từ chữ Hán hoặc do người Nhật sáng tạo ra, với một số lượng rất lớn các từ vựng. Chữ Kanji hầu hết được tạo thành từ hai phần: Phần bộ và phần âm. Phần bộ là phần chỉ ý nghĩa của chữ, phần âm là chỉ âm đọc gần đúng của chữ.

Kanji (漢字 (かんじ)), là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán (hànzì). Thuật ngữ tiếng Nhật kanji dùng để chỉ các kí tự Trung Quốc nghĩa đen là ” chữ Hán” và nó được viết cùng kí tự với từ tiếng Trung. Bảng chữ Hán trong nhóm “Thường dụng Hán tự” – tức các chữ Hán thông dụng trong sách báo tiếng Nhật – bao gồm 2.230 chữ Hán, nên ở khuôn khổ bài viết này Nhatbon.com không trích dẫn toàn bộ chữ Kanji mà sẽ làm một bài riêng.

Hy vọng bản tóm tắt của Nhatbon.com trên đây đã giúp những người mới lần đầu làm quen với tiếng Nhật sẽ nắm rõ hệ thống Bảng chữ cái tiếng Nhật phổ biến chính thức tại Nhật Bản. Theo lộ trình, bạn cứ học Hiragana và Romanji  trước tiên, rồi đến Katakana và sau cùng là Kanji. Đầu tiên phải tập nghe phát âm thật chuẩn, rồi cố nắm bắt mặt chữ và học từ mới, học theo các câu và tình huống để nhớ lâu. Chúc các bạn thành công trên bước đường chinh phục tiếng Nhật.